SO SÁNH ĐÁ BAZAN – GRANITE – CẨM THẠCH

Sử dụng đá tự nhiên trong trang trí nội/ngoại thất đang rất được ưa chuộng hiện nay do tuổi thọ của nó rất cao và nét đẹp độc đáo của mỗi dòng đá đem lại. Tuy nhiên mỗi dòng đá sẽ có những ứng dụng riêng vì tính chất khác nhau của chúng. Sau đây HouzzyStone xin chia sẻ thông tin về 3 loại đá thường dùng: Đá Bazan, Đá Granite, Đá Cẩm thạch để Quy khách tham khảo và hiểu rõ hơn về chúng.

1. Đá Bazan

  • Nguồn gốc, cấu tạo: Là loại đá hình thành do mắc ma phun trào ra ngoài từ miệng núi lửa rồi nguội đi. Đá bazan thường có kiến trúc vi tinh, ẩn tinh, thủy tinh hoặc pocfia do sự nguội nhanh của dung nham trên mặt của Trái Đất.
  • Màu sắc: có màu xám ghi đến đen. Các đá phun trào Basalt trên lãnh thổ Việt Nam chủ yếu có từ vĩ tuyến 17 trở vào, đặc biệt là ở Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Độ cứng: rất cứng, cường độ chịu nén 1000 – 5000 kg/cm2(có loại cường độ đến 8000 kg/cm2), khả năng chống phong hoá cao,
  • Về thi công: rất khó gia công vì kết cấu đá chặt chẽ nên dung sai kích thước lớn
  • Ứng dụng: Đá bazan là loại đá phổ biến nhất trong xây dựng, được sử dụng để lát đường làm cốt liệu bê tông, tấm ốp chống ăn mòn…

2. Đá Granite

  • Nguồn gốc, cấu tạo: đá Granite Hay gọi là đá hoa cương, là loại đá tự nhiên được hình thành do sự biến chất của các loại đá vôi, đá carbonate hay đá dolomit. Quá trình biến chất tái tinh thể hóa các loại đá trầm tích này để thành các vân tinh thể đá xen kẽ lẫn nhau .
  • Màu sắc: phổ màu của đá Granite tương đối lớn: Đen Kim sa (Ấn Độ), Đỏ Brazil (Ấn Độ), Nâu Anh Quốc (Ấn Độ), Xà Cừ (Na Uy), Đen Huế (Trung Quốc), Tím Mông Cổ (Trung Quốc), Trắng Suối lau (Việt Nam), Đen Phú Yên (VN), Đỏ Bình Định(VN)….
  • Độ cứng: Vì kết cấu tinh thể, đá Granite có độ cứng cao, cường độ nén rất lớn (1200 – 2500 kg/cm2),ít thấm nước, có thể lát ở các vị trí chịu xước, mài mòn như cầu thang bộ, sàn nhà, mặt tiền…
  • Về thi công: Đá Granite dễ thi công, ít gãy, mẻ nên nhìn chung đá Granite thường được dùng rộng rãi. Việt Nam rất nổi tiếng với các mỏ đá ở miền Trung. Khí hậu ở đây nóng nên đá granite ở đây có độ bền về cơ học, bền màu sắc rất cao ngay cả với các công trình ở chịu nắng gió.
  • Ứng dụng: với độ bền cơ học cao và khả năng chống chịu được ảnh hưởng của thời tiết Đá Granite được úng dụng nhiều trong VLXY.

3. Đá cẩm thạch

  • Nguồn gốc, cấu tạo đá: Là một loại đá biến chất từ đá vôi, có cấu tạo không phân phiến.
  • Màu sắc: Đặc biệt đá marble có vân tự nhiên sống động và màu sắc tươi tắn hơn bất kỳ loại đá nào và có thể làm tăng độ bóng hoặc thích hợp dùng làm đá trang trí
  • Xét về độ cứng, đá marble thường không có độ cứng cao như đá granite. Đá Marble có tính chất xốp, mềm và dễ thấm nước hơn so với đá Granite. Vì thế, nếu không xử lý chống thấm kỹ càng về lâu dài sẽ thấm nước, dính bụi bẩn và chuyển màu, mất đi vẻ đẹp ban đầu
  • Về mặt thi công cũng khó hơn vì rất dễ vỡ, mẻ và khó tìm sản phẩm tương đồng nên giá thi công cao hơn so với đá Granite
  • Ứng dụng: Tuy nhiên, vì vẻ đẹp sang trọng, gam màu lạnh nhưng trang nhã của đá sẽ mang lại cho gia chủ sự thư thái, mát dịu, sang trọng. Đá Marble thường có giá cao hơn Granite và thường lát vị trí đặc biệt như cầu thang máy, ốp tường, sàn sảnh đón…Ở thị trường Việt Nam hiện nay thịnh hành một số đá marble sau: Trắng Carara (Ý), Volakas (Hy lạp, Ý), Trắng Hoàng Gia (Trung Quốc), Vàng Ai cập (Ai cập), Kream Marfil (Tây Ban Nha), Dark Emperado (Tây Ban Nha), Light Emparedo(Thổ Nhĩ Kỳ)…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Báo giá

    Báo giá

    Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.